Thông tin mô tả
AMILAND – Bất động sản Công nghiệp xin được giới thiệu về Khu công nghiệp (KCN) Quế Võ III – Bắc Ninh như sau:
Chúng tôi xin được giới thiệu thêm về Khu công nghiệp (KCN) Quế Võ III – Bắc Ninh như sau: Vị trí: Khoảng cách: Diện tích quy hoạch: Thời hạn : 50 năm kể từ ngày được quyết định chủ trương đầu tư Ngành nghề thu hút đầu tư Tổng quan về Quế Võ – Bắc Ninh Vị trí địa lý Quế Võ là một huyện thuộc tỉnh Bắc Ninh, phía Tây giáp huyện Tiên Du và thành phố Bắc Ninh. Phía Nam của huyện là sông Đuống, qua sông là các huyện Thuận Thành và Gia Bình. Phía Bắc huyện là sông Cầu; qua bên kia sông là các huyện Việt Yên và Yên Dũng của tỉnh Bắc Giang. … Địa hình cơ bản của Quế Võ là đồng bằng Diện tích Diện tích tự nhiên 15.482,82 ha Giao thông Huyện Quế Võ có quốc lộ 18 và các tỉnh lộ 279, 278, 287, 285B. chạy qua. Ngoài ra còn có dự án đường cao tốc Nội Bài – Hạ Long – Móng Cái, đường sắt Yên Viên – Cái Lân đi qua hiện đang được đầu tư. Cầu Yên Lư kết nối huyện Quế Võ với huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang. Cầu Chì (đang xây dựng) và cầu Bình Than kết nối với huyện Gia Bình. Cầu Phả Lại kết nối với thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương. Tài nguyên môi trường Tài nguyên đất Theo kết quả điều tra bản đồ đất tỷ lệ 1/25.000 toàn tỉnh được xây dựng năm 2003 có bổ sung trên bản đồ tỷ lệ 1/10.000 của huyện và sau khi có sự điều chỉnh lại địa giới hành chính thì đất đai huyện Quế Võ bao gồm các loại đất chính và được mô tả như sau: * Đất phù sa được bồi hàng năm của hệ thống sông Hồng (Phb) Có diện tích 356,45ha chiếm 2,01% so với diện tích đất tự nhiên, được phân bố dọc theo sông Cầu, sông Đuống ở địa hình vàn và vàn thấp, tập trung chủ yếu ở các xã Đào Viên, Cách Bi, Hán Quảng, Châu Phong, Đức Long, Phù Lương, Phù Lãng, Nhân Hoà, Bằng An. Nhìn chung đất nghèo lân, các chất dinh dưõng khác từ trung bình đến khá; diện tích đất này nằm ở khu vực ngoài đê, về mùa lũ bị ngập sâu chỉ trồng được rau mầu trong vụ Đông Xuân. * Đất phù sa không được bồi của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình Có diện tích 1.126,55 ha chiếm 7,26% diện tích đất tự nhiên, phân bố ở các xã: Chi Lăng, Hán Quảng, Đào Viên, Ngọc Xá, Bồng Lai, Mộ Đạo, Phù Lãng, Kim Chân đất có địa hình vàn cao, vàn trung bình. Thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến thịt trung bình, ít chua, lân tổng số nghèo, lân dễ tiêu, kali tổng số và kali dễ tiêu khá cao, các chất dinh dưỡng khác trung bình. Đây là loại đất có khả năng thâm canh, tăng vụ mở rộng diện tích cây vụ đông và trồng lúa. * Đất phù sa gley của hệ thống sông Hồng (Phg) Diện tích 4.267 ha chiếm 24,07% diện tích đất tự nhiên, phân bố hầu hết ở các xã trong huyện. đất nằm trên địa hình vàn, vàn thấp và vàn trũng. Thành phần cơ giới từ trung bình đến thịt nặng. Cây trồng chủ yếu là trồng hai vụ lúa có năng xuất cao, ổn định cần có biện pháp cải tạo hợp lý, chú trọng biện pháp tiêu thoát nước, sử dụng vôi để khử chua, bón lân để tăng dinh dưỡng cho đất. * Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng Diện tích 2.834,48 ha chiếm 17,68% so với diện tích đất tự nhiên, nằm ở địa hình vàn, vàn cao tập trung ở các xã: Bồng Lai, Quế Tân, Ngọc Xá,Việt Hùng, Cách Bi, Phương Liễu. Thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến trung bình. Cây trồng chính là trồng hai vụ lúa và 2 vụ lúa một vụ mầu, bố trí những loại rau mầu có giá trị hàng hoá cao, chú trọng khâu nước tưới cho cây trồng. * Đất phù sa úng nước (Pj) Diện tích 985,70 ha chiếm 5,56% so với diện tích đất tự nhiên, được phân bố ở chân đất trũng tại các xã: Phù Lãng, Đức Long, Phương Liễu, Yên Giả, đất có thành phần cơ giới chủ yếu là thịt nặng, cây trồng chủ yếu là cấy lúa 1 vụ, về mùa mưa nước ngập sâu có nơi đến 1m nên thường bỏ không, đối với loại đất này cần có biện pháp cải tạo, tiêu nước kịp thời, các diện tích khác nên chuyển dịch sang nuôi trồng thủy sản. * Đất xám bạc màu trên phù sa cổ (B) Diện tích 570,80 ha chiếm 3,12% so với diện tích đất tự nhiên, phân bố ở địa hình vàn, vàn cao và cao tập trung hầu hết ở các xã trong huyện nhưng nhiều nhất ở xã Việt Hùng, Phượng Mao, Phố Mới, Phương Liễu, Ngọc Xá, Quế Tân. Đất được hình thành trên phù sa cổ, bạc mầu nghèo dinh dưỡng. Cây trồng chủ yếu là trồng lúa 2 vụ, 1vụ mầu và một số ít chuyên mầu. Nên bố trí trồng cây họ đậu để tăng cường quá trình cải tạo đất. * Đất sám bạc mầu Glây (by) Diện tích 186,15 ha chiếm 1,05% so với diện tích đất tự nhiên, phân bố ở các xã: Bằng An, Quế Tân. Thành phần cơ giới chủ yếu là thịt nhẹ, phản ứng của đất từ rất chua đến chua vừa PHKCL: 4,14- 6,06, hàm lượng các bon tầng mặt 1,12-1,52%. Các tầng dưới 1,0%, Kali dễ tiêu từ 7-12mg/100g đất, các chất dinh dưỡng khác đều thấp. Cây trồng chủ yếu là 2 vụ lúa. Đây là loại đất có chất dinh dưỡng thấp. Hướng sử dụng cần chú ý phân bón hữu cơ và tiêu thoát nước vào mùa mưa. * Đất vàng trên đá dăm cuội kết Diện tích 387,21 ha chiếm 3,18% so với diện tích đất tự nhiên, phân bố chủ yếu ở xã Phù Lương, Ngọc Xá, Phù Lãng. Thành phần cơ giới nhẹ, đất chua PHKCL: 3,8- 4,0 hàm lượng Các bon 1- 1,4%, Kali tổng số từ 0,01- 0,02%, lân dễ tiêu từ 1- 2mg/100g đất, các chất dinh dưỡng khác đều rất thấp. Đây là loại đất lâm nghiệp, cần bố trí tăng cường chất dinh dưỡng cho cây trồng ngay từ thời kỳ đầu trồng cây để nhanh chóng tạo ra độ che phủ, tránh sự rửa trôi tầng đất mặt. Tài nguyên nước Tài nguyên nước mặt Quế Võ là huyện có nguồn nước mặt lớn nhất tỉnh Bắc Ninh. Được bao bọc bởi hệ thống sông ngòi 2 mặt: phía Bắc huyện là sông Cầu, phía Nam là sông Đuống. Ngoài ra còn có các ao, hồ, đầm, được phân bố rộng khắp tại các xã trong huyện, tạo điều kiện thuận lợi cung cấp nước ngọt quanh năm phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân cũng như quá trình cải tạo đất. Tài nguyên nước ngầm Nguồn nước ngầm theo kết quả thăm dò, khảo sát, đánh giá trữ lượng nước ngầm của tỉnh và thực tế sử dụng của người dân trong huyện cho thấy mực nước ngầm có độ sâu trung bình từ 3-7 m, chất lượng nước tốt, không ô nhiễm, các chỉ số phân tích nước tại các xã, thị trấn trong huyện đều nằm trong giới hạn cho phép sử dụng, nhân dân có thể khai thác nguồn nước ngầm phục vụ sinh hoạt và tưới cho các cây trồng tại các vườn gia đình trong mùa khô, góp phần tăng sản phẩm và thu nhập. Tài nguyên khoáng sản Quế Võ là một huyện nghèo về khoáng sản, chủ yếu chỉ có đất sét làm gạch và gốm sứ với trữ lượng thấp được phân bố chủ yếu ở làng nghề sản xuất đồ gốm xã Phù Lãng. Ngoài ra còn có cát tại các xã ven sông với khối lượng ít nhưng vẫn có thể khai thác để phục vụ cho xây dựng.
Hotlines: 0934 776633 / 0904 927 888
Khu công nghiệp Quế Võ III thuộc các xã Việt Hùng, Quế Tân, Phù Lương huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh, cạnh Quốc lộ 18 đi Quảng Ninh; nằm gần đường sắt Hà Nội Quảng Ninh; gần các cảng Sông Cầu và Phả Lại.
– Cách thủ đô Hà Nội khoảng 45 km.
– Cách thành phố Bắc Ninh 10 km
– Cách sân bay Quốc tế Nội Bài khoảng 40km.
– Cách Cảng Cái Lân (Quảng Ninh) khoảng 97 km.
– Cách cửa khẩu Việt Trung (Lạng Sơn) khoảng 140 Km
– Cách cảng Hải Phòng khoảng 100km.
Tổng diện tích theo quy hoạch:
Khu công nghiệp Quế Võ III với tổng điện tích 598 ha (trong đó diện tích dành cho khu công nghiệp là 530 ha, cho khu đô thị là 68 ha).
công nghiệp cơ khí chế tạo, cơ khí chính xác, thiết bị điện, chế tạo và lắp ráp điện tử, sản phẩm công nghệ cao, may mặc, máy móc thiết bị xây dựng, thiết bị y tế, sản xuất hàng tiêu dùng, kho hàng, sản xuất kết hợp dịch vụ – văn phòng, thủ công mỹ nghệ
Dự án Khu công nghiệp 530ha trong đó:
+ Giai đoạn 1 là 303,8 ha.
+ Giai đoạn 2 là 217,9 ha.
Dự án Khu dịch vụ đô thị 68 ha, thực hiện trong 1 giai đoạn
Thời gian hoạt động: 48 năm bắt đầu từ 2011-2060.
2.Cơ sở hạ tầng và các tiện ích khác
– Hệ thống đường bộ:
Đường chính: 40m;
Đường nhánh: 22,5m.
– Hệ thống cấp điện:
Nguồn điện được lấy từ trạm biến áp 110kV lắp đặt mới – công suất 2 x 63 MVA. Hệ thống điện toàn khu công nghiệp được phân phối mạch vòng và đều sử dụng trạm cắt để có thể cung cấp đảm bảo ổn định và đủ công suất tới khách hàng.
– Hệ thống cấp nước:
Nước lấy từ Sông Cầu được dẫn về nhà máy xử lý nước sạch công suất 16.000 m3/ngày đêm và được xử lý theo công nghệ hiện đại, đảm bảo đạt tiêu chuẩn chất lượng theo QCVN 01: 2009/BYT về chất lượng nước ăn uống của Bộ Y Tế Việt Nam.
Mạng lưới cung cấp nước sạch cho khu công nghiệp được thiết kế mạng vòng đảm bảo cung cấp ổn định và đủ công suất cho khách hàng.
– Hệ thống thoát nước:
Hệ thống thoát nước được tách ra hai hệ thống: thoát nước mưa, thoát nước sinh hoạt và nước thải công nghiệp.
– Hệ thống xử lý nước thải công nghiệp:
Nước thải công nghiệp từ các nhà máy trước khi xả vào hệ thống thu gom nước thải chung của toàn khu phải đạt giá trị C – Cột B, QCVN 40:2011/BTNMT. Sau đó, được dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung công suất 12.000m3/ngày đêm, nước thải sau xử lý đạt giá trị C – Cột A, QCVN 40:2011/BTNMT xả ra kênh Tào Khê.
– Hệ thống xử lý chất rắn và chất thải:
Chất rắn công nghiệp và chất thải được các nhà máy phân loại từ gốc và được công ty môi trường Bắc Ninh đưa về khu xử lý của cánh khu công nghiệp 5km theo hợp đồng giữa công ty môi trường và khách hàng.
– Hệ thống an ninh:
Hệ thống an ninh hiện đại được vận hành và quản lý bởi đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và được đào tạo tốt

Đặc điểm bất động sản
- Địa chỉ
- Loại bất động sản
- Hướng
- Mô tả
- Dự án
Thông tin liên hệ
- Tên liên lạc AMILAND
- Điện thoại 0934776633
- Zalo 0934776633
- Skype
- Email info.amiland@gmail.com

GỬI YÊU CẦU THUÊ BẤT ĐỘNG SẢN
Bình luận