Khu Công nghiệp Đại An mở rộng

Khu vực
Giá : Thỏa thuận Diện tích m2

Thông tin mô tả

AMILAND – Bất động sản Công nghiệp được chủ đầu tư ủy quyền chuyển nhượng diện tích đất khu công nghiệp Đại AN mở rộng, thông tin chi tiết như sau:

Với lợi thế có vị trí địa lý chiến lược, chính sách thu hút đầu tư tốt, cơ sở hạ tầng vật chất được cải thiện. Hải Dương được cho là đang nắm giữ nhiều ưu thế trong cuộc đua của bất động sản công nghiệp Việt Nam. Trong số các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh, phải kể đến KCN Đại An mở rộng, KCN được thành lập năm 2007 với diện tích: 416,21ha. Đến năm 2008, khu công nghiệp đã hoàn thiện cơ sở hạ tầng và có thể cung cấp đất công nghiệp cho các nhà đầu tư với diện tích giai đoạn I là 189,02 ha.

AMILAND– Bất động sản Công Nghiệp
Hotlines: 09394 88666 / 0904 927 888

Chúng tôi xin được giới thiệu thêm về khu Công nghiệp Đại An mở rộng như sau:

Vị trí:

Nằm trên Km 51, Quốc lộ 5, con đường nối giữa Thành phố Hải Phòng và thủ đô Hà Nội.

Khoảng cách:

▪ Cách sân bay Quốc tế Nội Bài 80km

▪ Cách trung tâm Hà Nội 50km

▪ Cách cảng biển Hải Phòng và sân bay nội địa Hải Phòng 50km.

▪ Cách cảng nước sâu Quảng Ninh 80km

▪ Cách bến sông Tiên Kiều 1,5km

▪ Cách ga Cao Xá 2km

▪ Cách trung tâm Hải Dương 5km

Diện tích quy hoạch

▪ Tổng diện tích theo quy hoạch: 416,21ha; trong đó, giai đoạn 1 là 189,02

▪ Diện tích đất tự nhiên (GĐ1): 189,02ha

▪ Tỷ lệ lấp đầy: 66,06%

Hồ sơ pháp lý: Đầy đủ chứng nhận sử dụng đất, giấy phép đầu tư xây dựng

Thời hạn : 50 năm kể từ ngày được quyết định chủ trương đầu tư.

Ngành nghề thu hút đầu tư

Nhóm các dự án điện tử, viễn thông: Sản xuất, gia công, lắp ráp linh kiện điện, điện tử, viễn thông; Sản xuất máy phát điện, máy biến thế và thiết bị điện.

– Nhóm các dự án về cơ khí: Sản xuất, lắp ráp nhôm; gia công các sản phẩm mạ, phun phủ, đánh bóng kim loại (ngành nghề mạ, luyện kim thuộc công đoạn nhỏ cho sản phẩm); Sản xuất và lắp ráp ôtô, xe máy và các phương tiện vận tải, cấu kiện kim loại.

– Dự án chế biến gỗ, sản xuất thủy tinh, gốm, sứ: Chế biến, sản xuất dăm gỗ, ván ép, gỗ, đồ gỗ; Sản xuất gia công thủy tinh, gốm, sứ; Sản xuất bao bì, bìa cartong, palet thép, palet gỗ.

– Dự án chế biến thực phẩm, nước giải khát: Sản xuất thực phẩm, thức ăn chăn nuôi; Sản xuất thực phẩm, nước giải khát; Chế biến và sấy khô nông sản.

– Nhóm các dự án về hóa chất, dược phẩm, mỹ phẩm, đồ gia dụng: Hóa dược, nhựa công nghiệp; Phụ gia bê tông, hóa chất môi trường; Sản xuất, pha chế hóa chất, dược phẩm, mỹ phẩm, nhựa, chất dẻo; Sản xuất vật liệu phủ; Sản xuất đồ gia dụng.

– Nhóm các dự án khác: Các ngành sản xuất vật liệu mới công nghệ Nano; Công nghiệp cơ khí, chế tạo máy công nghiệp, máy nông nghiệp; Vận chuyển và các ngành công nghiệp hỗ trợ sản xuất; Công nghiệp dệt (không nhuộm), may mặc; Sản xuất nhãn mác in trên mọi chất liệu; Sản xuất hộp nhạc.

Cơ sở hạ tầng

KCN Đại An mở rộng hướng tới là KCN kiểu mẫu hàng đầu của Việt Nam với cơ sở hạ tầng và dịch vụ đạt tiêu chuẩn quốc tế:

▪ Giao thông nội bộ có mặt cắt: 39m; 35,5m; 33m; 17,5m; 15,5m.

▪ Nguồn điện: 22KV, 35KV và trạm điện 110KVA (2 bình x 63.000KVA), nằm trong lưới điện quốc gia, đảm bảo cung cấp nguồn điện luôn ổn định 24/24.

▪ Hệ thống cấp nước sạch: 20.000m3/ngày đêm.

▪ Nhà máy xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn quốc gia với công suất 5.000 m3/ngày đêm.

▪ Dịch vụ hải quan tại chỗ.

▪ Dịch vụ một cửa: Ban quản lý dự án khu công nghiệp Đại An mở rộng sẵn sàng tư vấn, hỗ trợ nhà đầu tư về tất cả các thủ tục thành lập dự án.

▪ Dịch vụ an ninh 24/24h.

Giá thuê đất và phí dịch vụ

▪ Phí quản lý khu Công nghiệp: 0,1USD/m2/năm. Phí này được trả hàng năm vào tháng đầu tiên của năm.

▪ Phí cơ sở hạ tầng (phí Duy tu bảo dưỡng): 0,3USD/m2/năm. Phí này được trả hàng năm vào tháng đầu tiên của năm.

▪ Phí sử dụng nước sạch: 6.750 VNĐ/m3. Lượng nước sạch sử dụng được tính theo chỉ số ghi trên đồng hồ đo nước.

▪ Phí xử lý nước thải: 4.500 VNĐ/m3. Lượng nước thải được tính bằng 80% lượng nước sạch sử dụng thực tế.

▪ Phí sử dụng điện: theo quy định chung của Chính phủ Việt Nam như sau:

+ Từ 18h – 22h: giá điện sản xuất được tính là 1.775 VNĐ/KWh

+ Từ 22h – 04h: giá điện sản xuất được tính là 505 VNĐ/KWh

+ Từ 04h – 18h: giá điện sản xuất được tính là 895 VNĐ/KWh

▪ Cho thuê nhà xưởng: Ngoài ra khu Công nghiệp cũng có thể xây dựng nhà xưởng cho khách hàng thuê với quy mô từ 1.000m2 tới 100.000m2.

▪ Nhà xưởng có thể xây dựng theo yêu cầu của khách hàng, và có thể đưa vào sử dụng sau thời gian từ 4 – 7 tháng xây dựng.

▪ Giá thuê nhà xưởng bình quân được ấn định cho nhà xưởng có kết cấu đơn giản (nhà kết cấu thép tiền chế một tầng): 03USD/m2/tháng.

 Lĩnh vực thu hút đầu tư

▪ Nhóm các dự án điện tử, viễn thông: Sản xuất, gia công, lắp ráp linh kiện điện, điện tử, viễn thông; Sản xuất máy phát điện, máy biến thế và thiết bị điện.

▪ Nhóm các dự án về cơ khí: Sản xuất, lắp ráp nhôm; gia công các sản phẩm mạ, phun phủ, đánh bóng kim loại (ngành nghề mạ, luyện kim thuộc công đoạn nhỏ cho sản phẩm); Sản xuất và lắp ráp ôtô, xe máy và các phương tiện vận tải, cấu kiện kim loại.

▪ Dự án chế biến gỗ, sản xuất thủy tinh, gốm, sứ: Chế biến, sản xuất dăm gỗ, ván ép, gỗ, đồ gỗ; Sản xuất gia công thủy tinh, gốm, sứ; Sản xuất bao bì, bìa cartong, palet thép, palet gỗ.

▪ Dự án chế biến thực phẩm, nước giải khát: Sản xuất thực phẩm, thức ăn chăn nuôi; Sản xuất thực phẩm, nước giải khát; Chế biến và sấy khô nông sản.

▪ Nhóm các dự án về hóa chất, dược phẩm, mỹ phẩm, đồ gia dụng: Hóa dược, nhựa công nghiệp; Phụ gia bê tông, hóa chất môi trường; Sản xuất, pha chế hóa chất, dược phẩm, mỹ phẩm, nhựa, chất dẻo; Sản xuất vật liệu phủ; Sản xuất đồ gia dụng.

▪ Nhóm các dự án khác: Các ngành sản xuất vật liệu mới công nghệ Nano; Công nghiệp cơ khí, chế tạo máy công nghiệp, máy nông nghiệp; Vận chuyển và các ngành công nghiệp hỗ trợ sản xuất; Công nghiệp dệt (không nhuộm), may mặc; Sản xuất nhãn mác in trên mọi chất liệu; Sản xuất hộp nhạc.

Ưu đãi đầu tư

▪ Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

KCN có vị trí tốt, nằm dọc quốc lộ 5 – huyết mạch giao thông nối liền các vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.Hạ tầng trong KCN được đầu tư xây dựng tương đối đầy đủ, hệ thống đường, điện, cấp thoát nước đã sẵn sàng. Có nhiều nhà máy đang hoạt động. Đất trống sẵn sàng cho thuê còn nhiều.

▪ Ưu đãi thuế nhập khẩu

Giá thuê cao. Chi phí vận hành cao. Chi phí lao động cao

▪ Ưu đãi thuế VAT

Phù hợp với nhiều loại hình đầu tư. Vi trí tập trung nhiều KCN nên có tính liên kết các ngành công nghiệp phụ trợ sẵn có. Chính sách ưu đãi và dịch vụ hỗ trợ đầu tư tốt

▪ Các ưu đãi khác
Xử lý môi trường và chính sách lao động cao.

 Tổng Quan về Hải Dương


Vị trí địa lý và tài nguyên thiên nhiên

Hải Dương nằm ở vị trí trung tâm Đồng bằng sông Hồng, thuộc tam giác kinh tế trọng điểm phía Bắc Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, tiếp giáp với các tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang, Quảng Ninh, Thái Bình, Hưng Yên và thành phố cảng Hải Phòng.

Tỉnh Hải Dương có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng và ẩm ướt với 4 mùa; nhiệt độ trung bình là 23oC; độ ẩm trung bình hàng năm từ 78 đến 87%; lượng mưa trung bình hàng năm từ 1,500mm đến 1,700 mm. Theo số liệu thống kê, từ năm 1972 đến nay, Hải Dương không bị ảnh hưởng nặng nề bởi mưa và bão.

 Hải Dương có tiềm năng lớn về sản xuất vật liệu xây dựng, như đá vôi với trữ lượng khoảng 200 triệu tấn, đất sét để sản xuất vật liệu chịu lửa với trữ lượng khoảng 8 triệu tấn, cao lanh – nguyên liệu chính để sản xuất gốm sứ với trữ lượng khoảng 400.000 tấn, quặng bô – xít dùng để sản xuất đá mài và bột mài công nghiệp với trữ lượng khoảng 200.000 tấn. Những nguồn tài nguyên này chủ yếu tập trung trên địa bàn huyện Chí Linh và Kinh Môn.

Dân số và lực lượng lao động 

Tỉnh Hải Dương bao gồm 10 huyện, 01 thành phố và 01 thị xã với dân số khoảng 1,8 triệu người, trong đó trên 60% trong độ tuổi lao động. Tỷ lệ dân số cao (khoảng 84,5%) sống ở khu vực nông thông và chủ yếu là làm nghề nông. Đây sẽ là nguồn cung lao động rất quan trọng và dồi dào cho các dự án đầu tư.

Diện tích đất tự nhiên

Diện tích đất tự nhiên của tỉnh là 1,652 km2. Địa hình thấp dần từ Tây Bắc đến Đông Nam. Hải Dương gồm có 2 vùng chính: vùng núi trung du và vùng đồng bằng. Vùng núi trung du chiếm khoảng 11% tổng diện tích đất tự nhiên của toàn tỉnh và chủ yếu bao gồm hai huyện Chí Linh và Kinh Môn, rất thích hợp cho việc xây dựng và hình thành các khu công nghiệp và du lịch, trồng cây ăn quả, cây lấy gỗ và nhiều loại cây công nghiệp khác. Vùng đồng bằng chiếm 89% tổng diện tích tự nhiêu, với độ cao trung bình từ 3m đến 4m so với mực nước biển, địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ thích hợp cho trồng các loại cây lượng thực, cây thực phẩm và cây công nghiệp ngắn ngày.

Hệ thống giao thông và cơ sở hạ tầng 

Mạng lưới giao thông trên địa bàn tỉnh Hải Dương rất thuận tiện bao gồm nhiều tuyến đường bộ (Quốc lộ 5A, 188, 18…); đường sắt (tuyến Hà Nội – Hải Phòng đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hòa qua 7 trạm trên dọc tuyến đường, tuyến đường này dự kiến sẽ sớm được nâng cấp hiện đại hơn) và đường thủy (tuyến đường thủy dài 400 km rất thuận tiện cho việc vận chuyển của các loại tàu bè có trọng tải khoảng 500 tấn; Cảng Cống Câu có công suất khoảng 300.000 tấn/năm; Hệ thống cảng thuận tiên có thể đáp ứng được các nhu cầu về vận chuyển đường thủy).

Hải Dương gần 2 sân bay đó là: Sân bay quốc tế Nội Bài Hà Nội và Sân bay Cát Bi Hải Phòng, và có tuyến đường vận chuyển Côn Minh (Trung Quốc) – Hà Nội – Quảng Ninh chạy qua.

Hệ thống giao thông như vậy rất thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế giữa tỉnh Hải Dương và các tỉnh, thành khác trong và ngoài nước.

Kinh tế – Chính trị – Văn hóa 

Trong năm 2014, mặc dù vẫn phải đối mặt với rất nhiều khó khăn thách thức nhưng với sự nỗ lực của đội ngũ lãnh đạo Tỉnh và chính quyền địa phương, mức tăng trưởng kinh tế của tỉnh vẫn tăng hơn so với năm trước. Tổng sản phẩm địa phương dự kiến đạt 46.397 tỷ đồng, tăng 7,1% so với năm trước. Giá trị sản xuất công nghiệp và xây dựng dự kiến đạt 78.566 tỷ đồng, tăng 8,8% so với năm trước. Giá trị sản xuất nông – lâm – thủy sản dự kiến đạt 15.584 tỷ đồng, tăng 0,1% so với năm trước.

Tốc độ tăng trưởng đạt từ 7% đến 7,5%, cơ cấu nông, lâm, thủy san – công nghiệp, xây dựng – dịch vụ là 16,5% – 48,5%  – 35,0%. GDP bình quân/người đạt 38,5 triệu đồng; Thu NNSNN dự kiến đạt 6.750 tỷ đồng.

Hải Dương là một trong những khu vực văn hóa tâm linh của cả nước. Hải Dương có 1.098 khu di tích lịch sử, trong đó có 133 di tích quốc gia và nhiều khu di tích khác đã được xếp hạng đặc biệt quốc gia đó là khu Côn Sơn, Kiếp Bạc… Một số điểm du lịch đẹp và nổi tiếng là Côn Sơn – Kiếp Bạc, động Kính Chủ, đền cao An Phụ, gốm sứ Chu Đậu – Mỹ Xá, đảo cò Chi Lăng Nam …

Đặc điểm bất động sản

  • Địa chỉ
  • Loại bất động sản
  • Hướng
  • Mô tả
  • Dự án

Thông tin liên hệ

GỬI YÊU CẦU THUÊ BẤT ĐỘNG SẢN