Chuyển nhượng 5ha đất khu công nghiệp Nam Pleiku – Gia Lai

Khu vực
Giá : Thỏa thuận Diện tích m2

Thông tin mô tả

Chủ đầu tư cần chuyển nhượng 5ha đất tại khu công nghiệp (KCN) Nam Pleiku

Khu công nghiệp Nam Pleiku nằm tại huyện Chư Sê.Trong thời gian qua, huyện đã tập trung đầu tư hoàn thiện hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế – xã hội, khẳng định Chư Sê là vùng kinh tế động lực phía Nam của tỉnh Gia Lai. Vậy nên có thể thấy rằng, khu công nghiệp Nam Pleiku là lựa chọn vô cùng sáng suốt cho các nhà đầu tư đến đầu tư lại Gia Lai. Nắm bắt được lợi thế này, AMILAND– Bất động sản công nghiệp đã nhanh chóng kết nối và được chủ đầu tư ủy quyền chuyển nhượng lô đất rộng 5ha trong khu công nghiệp Nam Pleiku với vị trí trung tâm nhất, giá cả hợp lý nhất , cùng các chính sách ưu đãi hấp dẫn đang chào đón Quý khách hàng.

AMILAND– Bất động sản Công Nghiệp
Hotlines: 09394 88666 / 0904 927 888

Thông tin chính

Diện tích: 50.000m2

Giá:         Thỏa thuận

Mã BĐS:

 

Mục đích sử dụng:

Các ngành nghề sạch, ít ô nhiễm độc hại như chế biến nông lâm sản, sản xuất nguyên liệu sinh học, sản phẩm từ nông sản có giá trị cao…; chế biến thực phẩm, công nghiệp tiêu dùng, chế biến thức ăn gia súc…; công nghiệp cơ khí chế tạo, cơ khí phục vụ nông nghiệp…

 

 

AMILAND– Bất động sản công nghiệp hân hạnh được giới thiệu đến quý khách lô đất trong khu công nghiệp Nam Pleiku, Gia Lai, thông tin chi tiết như sau:

Vị trí: Nằm trong khu công nghiệp Nam Pleiku, thuộc xã Nam Pleiku và xã Biển Hồ, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.

Khoảng cách

– Cách Trung tâm thành phố Pleiku 18 km

– Cách sân bay Pleiku 24km

– Cách Cảng biển Quy Nhơn 180 km

Diện tích:            5ha   tương đương 50.000m2

Thời hạn:            50 năm (từ năm 2020)

Pháp lý đất đai: Sổ đỏ

Định hướng khu công nghiệp:Nam Pleiku được định hướng là khu công nghiệp đa ngành sử dụng công nghệ cao hiện đại phù hợp quy chuẩn quốc tế, thân thiện với môi trường.

Tổng quan về KCN Nam Pleiku – Gia Lai

 

Vị trí địa lý: Khu công nghiệp Nam Pleiku thuộc xã Nam Pleiku và xã Biển Hồ, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.

Diện tích : Với diện tích 200 hađược thiết kế đồng bộ, hiện đại với hệ thống giao thông nội bộ rộng, diện tích cây xanh lớn, điện, cấp thoát nước khu công nghiệp Nam Pleiku phù hợp tiêu chuẩn quốc tế các lô đất linh hoạt, phù hợp với nhiều loại hình nhà máy

Dự án Khu công nghiệp Nam Pleiku nằm dọc quốc lộ 14, cách trung tâm thành phố Pleiku 18 km. Dự án với diện tích gần 200 ha (trong đó diện tích đất kinh doanh 136,07 ha) và tổng vốn đầu tư trên 517 tỷ đồng. Tiến độ thực hiện dự án được chia làm 2 giai đoạn, thực hiện trong vòng 4 năm (2020-2024) bao gồm: giai đoạn 1 (124,46 ha chiếm 6237% diện tích); giai đoạn 2 (67,09 ha chiếm 3763% diện tích). Dự kiến, bắt đầu cho thuê từ năm 2022 cho đến năm 2025 và sẽ lấp đầy Khu công nghiệp trong vòng 5 năm.

Nguồn nhân lực: Tỉnh Gia Lai dân số khoảng 2,211 triệu người, trong đó tỉ lệ trẻ em dưới 15 tuổi chiếm tới 37,6%. Người già trên 60 tuổi (với nam) và trên 55 tuổi (với nữ) là 7,1%. Các huyện miền núi tỉ lệ trẻ em dưới tuổi lao động còn lên tới 45%. Nét đáng chú ý thứ hai là ở Gia Lai, nam giới đông hơn nữ giới (nam chiếm 50,9 %, nữ chiếm 49,1%). Ngược với tỷ lệ toàn quốc. Ở các địa phương có ngành công nghiệp mỏ, tỷ lệ này còn cao hơn, ví dụ: Cẩm Phả, nam 53,2%, nữ 46,8%.

Cơ sở hạ tầng & tiện ích:

Cảnh quan: Hơn 12% tổng diện tích toàn khu công nghiệp được trồng cây xanh dọc các tuyến đường và các khu vực khác

Các thảm cỏ và các khu vực cây xanh công cộng được trồng để cải thiện môi trường khu công nghiệp

Các dự án xây dựng nhà máy và các khu nhà khác phải được chấp thuận của ban quản lý

Điều kiện về đất đai: Cao độ san nền trung bình 9m/ Chất đất: cứng đã san nền

Hệ thống giao thông nội bộ: được thiết kế hợp lý đảm bảo việc giao thông trong toàn khu công nghiệp được thông suốt. Hệ thông được thiết kế như sau:

+ Các trục đường chính trong khu công nghiệp rộng 32 m – 4 làn

+ Các trục đường nhánh trong khu công nghiệp rộng 23 m – 2 làn

Toàn bộ các đường nội bộ đều được thiết kế và thi công tuân thủ chặt chẽ các quy định của quốc gia gia, và được hoàn thiệt bằng bê tông nhựa Asphalt. Các đường nội bộ cũng được trang bị hệ thống chiếu sáng cao áp hoàn chỉnh, thẩm mỹ

Hệ thống cung cấp điện: Nguồn điện cung cấp đến khu công nghiệp được lấy từ trạm biến áp 110/35/22KV. Mạng lưới điện cao thế được cung cấp dọc giao thông nội bộ trong khu công nghiệp.

Hệ thống cung cấp nước: Nước sạch được cung cấp với công suất 30.000 m3 mỗi ngày từ nhà máy nước sạch. Nước được cung cấp tới hàng rào nhà máy bằng hệ thống ống cấp nước tiêu chuẩn quốc tế.

Hệ thống xử lý nước và rác thải: Nước thải được thu gom về nhà máy nước thải của khu công nghiệp xử lý đạt tiêu chuẩn nước A (QCVN 40:2011/BTNMT) trước khi xả ra hệ thống chung của khu công nghiệp. Nhà máy nước thải được xây dựng với công suất xử lý 2.900m3/ngày – đêm

Rác thải được các nhà máy trong khu công nghiệp ký hợp đồng phân loại thu gom và vận chuyển rác ra khỏi khu công nghiệp tránh gây ô nhiễm môi trường

Khí thải của các nhà máy được lắp đặt hệ thống lọc theo tiêu chuẩn quốc gia trước khi thải ra môi trường tự nhiên

Hệ thống thông tin liên lạc: khu công nghiệp được lắp đặt hệ thống cáp thông tin liên lạc ngầm và được cung cấp tới hàng rào của nhà máy bởi hệ thống cáp tiêu chuẩn quốc tế

Qua hệ thống kết nối giữa trung tâm thông tin liên lạc của khu công nghiệp thông qua mạng bưu chính viễn thông mọi nhu cầu về thông tin liên lạc được đảm bảo và có khả năng cung cấp mọi dịch vụ cần thiết như : Tổng đài riêng, điện thoại quốc tế, hội thảo từ xa, kênh thuê riêng, internet tốc độ cao, email,vv…

Hệ thống phòng cháy và chữa cháy: khu công nghiệp được láp đặt hệ thống cảnh báo, phòng chống và chữa cháy tuân thủ chặt che các quy định quốc gia

Các họng cấp nước chữa cháy được lắp đặt ở các đầu mối giao thông nội khu, và tại mọi nhà máy nhằm đảm bảo tác dụng bảo vệ hiệu quả toàn khu khỏi các sự cố cháy nổ

Tài chính: Hệ thống các ngân hàng như Vietinbank, Vietcombank, Sacombank, Agribank, BIDV, techcombank có chi nhánh quanh khu công nghiệp

Phí quản lý:

Phí quản lý khu công nghiệp: 0.6 USD/m2/năm. Phí này được trả hàng năm vào tháng đầu tiên của năm

Phí sử dụng điện: 0.1 USD giờ cao điểm/ 0.05 USD giờ bình thường/ 0.03 USD giờ thấp điểm

Phí sử dụng nước sạch: 0,40 USD/m3. Lượng nước sạch sử dụng được tính theo chỉ số ghi trên đồng hồ đo nước

Phí xử lý nước thải & chất thải rắn:  0.28 USD/ m3. Yêu cầu chất lượng trước xử lý là loại B sau xử lý là loại A

Đặc điểm bất động sản

Thông tin liên hệ

GỬI YÊU CẦU THUÊ BẤT ĐỘNG SẢN