Khu công nghiệp Quang Châu mở rộng

Khu vực
Giá : Thỏa thuận Diện tích m2

Thông tin mô tả

AMILAND – Bất động sản Công nghiệp xin được giới thiệu về khu công nghiệp (KCN) Quang Châu mở rộng, Bắc Giang như sau:

Hiện nay, KCN Quang Châu có các nhà đầu tư lớn, tiềm năng đang đàm phán và mong muốn thuê đất để xây dựng và mở rộng sản xuất như: Tập đoàn Yadea, Tập đoàn Foxconn…Do vậy, việc điều chỉnh mở rộng KCN Quang Châu hiện nay đang là rất cần thiết và cấp bách nhằm thúc đẩy mục tiêu phát triển công nghiệp của tỉnh, thu hút các nhà đầu tư lớn sản xuất trong lĩnh vực có hàm lượng công nghệ cao, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động địa phương, tăng thu ngân sách, tạo hình ảnh tốt nhằm thu hút các nhà đầu tư đã và đang xây dựng tại tỉnh cũng như các nhà đầu tư tiềm năng đang có nhu cầu để sớm đưa Bắc Giang thành tỉnh có nền kinh tế công nghiệp phát triển, vững mạnh.
Diện tích nghiên cứu lập quy hoạch khoảng 516 ha, trong đó phần diện tích đang thực hiện khoảng 426 ha, phần diện tích mở rộng khoảng 90 ha.
AMILAND– Bất động sản Công Nghiệp
Hotlines: 0934 776633 / 09394 88666

Chúng tôi xin được giới thiệu thêm về khu công nghiệp Quang Châu mở rộng, Bắc Giang như sau:


Vị trí địa lý
Nằm trên địa bàn xã Quang Châu, xã Vân Trung và thị trấn Nếnh, huyện Việt Yên. Ranh giới được giới hạn phía Bắc giáp đất nông nghiệp thôn Vân Cốc, xã Vân Trung; phía Nam giáp thôn Đông Tiến, Nam Ngạn, xã Quang Châu; phía Đông giáp thông Quang Biểu, xã Quang Châu và thôn Trung Đồng, xã Vân Trung; phía Tây giáp tuyến Cao tốc Hà Nội – Lạng Sơn.

Khoảng cách:
-Cách trung tâm tp Bắc Giang: 16 Km
-Cách trung tâm Hà Nội:           47 Km
-Cách sân bay Nội Bài:             49 Km
-Cách cảng Hải Phòng:           145 Km
-Cách cửa khẩu Hữu nghị:     128 Km.

Diện tích quy hoạch:
Diện tích nghiên cứu lập quy hoạch khoảng 516 ha, trong đó phần diện tích đang thực hiện khoảng 426 ha, phần diện tích mở rộng khoảng 90 ha.

Thời hạn : 50 năm kể từ ngày được quyết định chủ trương đầu tư

Ngành nghề thu hút đầu tư
Là KCN  thu hút đầu tư đa ngành công nghệ cao, công nghệ sạch, cơ khí chính xác, điện tử, điện lạnh, tự động hoá, lắp ráp ô tô…


Định hướng quy hoạch

Điều chỉnh thu hẹp lại ranh giới phía Đông của dự án cho phù hợp với quy hoạch tuyến đường nối Quốc lộ 37; đưa toàn bộ lô đất CA (hiện xây dựng đồn công an) ra ngoài ranh giới dự án.

Mở rộng ranh giới lên phía Bắc, cách ranh giới cũ khoảng 70m. Diện tích mở rộng khu vực này là khoảng 9,51 ha. Mở rộng ranh giới xuống phía Nam, giáp một phần ranh giới Khu đô thị Quang Châu và sát với các tuyến đường quy hoạch đã phê duyệt của Quy hoạch chung đô thị Việt Yên với diện tích khoảng 90,03 ha.

Điều chỉnh một phần diện tích đất cây xanh (ký hiệu CX5) thành các loại đất khác: Đất công cộng, đất công nghiệp, bãi đỗ xe. Điều chỉnh một phần diện tích lô đất cây xanh (ký hiệu CX1) thành bãi đỗ xe. Điều chỉnh một phần đất cây xanh (ký hiệu CX6) thành đất công nghiệp. Điều chỉnh tuyến đường giao thông giữa 02 lô đất công nghiệp (ký hiệu lô J và lô I) thành đất công nghiệp.

Quy hoạch phân khu điều chỉnh, mở rộng KCN Quang Châu dựa trên nguyên tắc sử dụng hiệu quả đất xây dựng và cơ cấu phân khu chức năng hợp lý, phù hợp.

Bố cục không gian quy hoạch như sau: Khu Trung tâm hành chính – dịch vụ: Khu trung tâm điều hành và dịch vụ nằm tại cửa ngõ phía Tây Nam của KCN Quang Châu, đồng thời là không gian trung tâm tạo điểm nhấn chính của KCN Quang Châu có các hạng mục công trình quan trọng như khu công trình hành chính quản lý, khu dịch vụ văn phòng cho thuê, khu triển lãm giới thiệu sản phẩm công nghiệp.

Khu nhà máy sản xuất: Các nhà máy được bố trí trong KCN Quang Châu thuộc các nghành công nghiệp được khuyến khích đầu tư như các ngành cơ khí, điện tử thông tin liên lạc, sản xuất bao bì… Các ngành sản xuất sử dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch theo hướng sinh thái. Hình thức kiến trúc nhà máy hiện đại, đề cao công năng sử dụng.

Không gian cây xanh tập trung, cây xanh cách ly: Khu cây xanh bao gồm cây xanh, đường dạo, khu nhà điều hành, các sân thể thao nhỏ phục vụ nhu cầu của cán bộ, công nhân viên và dân cư lân cận. Khu cây xanh cách ly cây xanh vườn ươm được bố trí bao quanh KCN đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh môi trường.

Công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật và vệ sinh môi trường: Các khu xử lý thải, trạm biến áp, điểm thu gom chất thải rắn được bố trí hợp lý trong KCN, có khoảng cách ly vệ sinh môi trường đảm bảo theo tiêu chuẩn.

Cơ sở hạ tầng

Giao thông:
Đường đối ngoại: Cao tốc Hà Nội – Bắc Giang, mặt cắt (A-A) rộng 89m-97m, trong đó: Lòng đường cao tốc 2×11,25m=22,5m, dải phân cách giữa rộng 9m, lề đường 2 bên 2×0,75m=1,5m, phân cách giữa đường cao tốc và đường gom mỗi bên từ 6m-10m, lòng đường gom 2 bên 2x12m=24m, hè đường gom 2 bên 2x(4+6)m=20m.
Đường trong khu công nghiệp:
Mặt cắt (1-1) là 32m, trong đó: Lòng đường 26m, hè đường 2 bên 2×3=6m;
Mặt cắt (2-2) là 22,5m, trong đó: Lòng đường 10,5m, hè đường 2 bên 2×6=12m;
Mặt cắt (3-3) là 22m, trong đó: Lòng đường 10m, hè đường 2 bên 2×6=12m;
Mặt cắt (4-4) là 27m, trong đó: Lòng đường 15m, hè đường 2 bên 2×6=12m;
Mặt cắt (5-5) là 24m, trong đó: Lòng đường 2×8=16m, dải phân cách giữa rộng 1m, hè đường 2 bên 2+5=7m.
San nền: Căn cứ vào cao độ hiện trạng của khu vực, thiết kế cao độ san nền khu vực Khu công nghiệp cao độ thấp nhất là: +4,0m, cao độ cao nhất là +4,5m.

Thoát nước: Hệ thống thoát nước mưa được làm riêng, độc lập với hệ thống thoát nước thải.
Hệ thống thoát nước mưa:
Khu vực KCN hiện hữu: Toàn bộ nước mưa của KCN được thu gom bằng hệ thống cống tròn BTCT đã xây dựng hoàn thiện dọc theo các tuyến đường và thoát ra tuyến kênh tiêu Quang Biểu và kênh tiêu T1 chạy qua KCN ra trạm bơm Quang Biểu và tuyến kênh ở phía Bắc dự án thoát ra trạm bơm Trúc Tay. Trong khu vực dự án mở rộng ranh giới, nước mưa được gom bằng các tuyến cống rồi đổ ra các tuyến mương đất sẽ được cải tạo mở rộng nằm sát ranh giới sau đó chia hai hướng thoát: hướng thoát chính tiếp tục chạy thẳng và thoát ra sông Cầu qua trạm bơm Quang Biểu, hướng phụ còn lại sẽ thoát theo hướng về thôn Đông Tiến để qua trạm bơm Đông Tiến ra sông Cầu;
Hệ thống cống tròn BTCT thoát nước có đường kính D600 – D1800; Hố ga thu, thăm: thiết kế bằng BTCT và xây gạch, khoảng cách 30- 50m/hố;  Thoát nước mưa qua đường tại tuyến kênh chạy giữa KCN mở rộng là các cống hộp BTCT, kích thước 2x(2.5×2.5)m hoặc 2x(1.5×1.5)m tùy theo bề rộng kênh.

Hệ thống thoát nước thải:
Nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất trong các nhà xưởng công nghiệp được xử lý cục bộ trước khi xả ra hệ thống cống thoát nước thải chung, sau đó được đưa về trạm xử lý công suất khoảng 26.000 m3/ng.đ đặt tại khu đất hạ tầng kỹ thuật. Nước thải phải được xử lý đạt loại A theo quy định sau đó thoát ra kênh Quang Biểu;
Mạng lưới đường cống thu gom nước thải được thiết kế tự chảy với độ dốc tối thiểu i= 1/D, sử dụng cống tròn D300-D600.

Sơ đồ thoát nước thải: Nước thải khu sản xuất được xử lý cục bộ → cống thoát nước thải → trạm xử lý nước thải → xả ra hệ thống kênh thoát nước mưa khu vực.

Cấp nước: Cấp nước cho khu quy hoạch lấy từ nhà máy xử lý nước sạch KCN Quang Châu với công suất thiết kế 40.000m³/ngày đêm (hiện trạng đang hoạt động giai đoạn với công suất 10.000 m³/ngày đêm). Nguồn dự phòng lấy từ Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng nước DNP – Bắc Giang và nguồn nước khác; Mạng lưới đường ống cấp nước trong khu vực quy hoạch được tổ chức theo sơ đồ mạch vòng; Căn cứ vào tính toán thuỷ lực mạng lưới cấp nước sử dụng ống D150- D500, đường ống được dùng là ống HDPE. Các tuyến ống được lắp đặt dọc theo đường nội bộ của KCN; trên các tuyến đặt van chặn để thuận tiện cho công tác quản lý; Giải pháp cấp nước chữa cháy: Chữa cháy áp lực thấp, khi có cháy xe cứu hoả đến lấy nước tại các họng cứu hoả. Họng cấp nước cứu hoả được bố trí trên đường ống HDPE D110. Khoảng cách giữa các trụ cứu hoả từ 150200m để đảm bảo bán kính phục vụ; Đường ống được đặt dưới vỉa hè có độ sâu tối thiểu 0,6m, qua đường 0,8m.

Cấp điện:
Nguồn cấp điện: Hiện nay Khu công nghiệp Quang Châu đang được cấp điện từ trạm biến áp 110kV Quang Châu, công suất hiện tại 2x63MVA (Dự kiến nâng công suất lên 3x63MVA trong năm 2021). Ngoài ra, Khu công nghiệp Quang Châu sẽ được cấp điện từ trạm biến áp 110kV Quang Châu 2, giai đoạn 1 lắp 01 máy biến áp 63MVA, đang trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư (Công suất trạm biến áp 110kV Quang Châu 2 theo quy hoạch là 3x63MVA);
Lưới điện 22KV của KCN sử dụng cáp lưới điện nổi, vận hành hở; Móng cột đơn dùng MT-2; móng cột kép dùng MĐT-2; Các trạm biến áp: sử dụng trạm biến áp phân phối 22/0,4KV kiểu treo đặt trên vỉa hè; Tổng nhu cầu cấp điện toàn khu công nghiệp khoảng 312 MVA.

Chất thải rắn: Các nhà máy trong khu công nghiệp phải thực hiện nghiêm túc việc thu gom, phân loại chất thải và hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý theo quy định.

Nguồn nhân lực và mức lương trung bình nhân sự
Theo thống kê năm 2018 tổng số lao động ngành công nghiệp của tỉnh là 245.172 người, chiếm 23,79%

Tổng quan về huyện Việt Yên – Bắc Giang


Vị trí địa lý

Việt Yên là một huyện đồng bằng, nằm ven sông Cầu, Phía nam giáp tỉnh Bắc Ninh, phía tây giáp huyện Hiệp Hòa, phía đông giáp huyện Yên Dũng, phía bắc giáp huyện Tân Yên và thành phố Bắc Giang.

Diện tích
Diện tích đất tự nhiên là 17.101,3 ha

Dân số
Dân số là 165.561 người

Kết cấu hạ tầng
Cấp điện: Tính đến năm 2014, điện lưới quốc gia đã về tới 100% số xã, thị trấn, phục vụ cho 100% hộ gia đình.

Cấp nước: Dân chủ yếu dùng nước sinh hoạt từ giếng đào, còn một phần dùng nước từ sông suối tự nhiên hoặc nước mưa. Toàn huyện có 26.374 giếng đào, 1.834 giêng khoan và 2.653 bể nước mưa. Hiện nay, tại khu trung tâm huyện đã có công trình cấp nước sạch sinh hoạt. Còn hơn 2.267 hộ dùng nước sông suối tự nhiên. Nhìn chung
khoảng trên 80% dân cư đã có nước sinh hoạt hợp vệ sinh.

Giao thông: Toàn huyện có 328,7 km đường bộ, trong đó đường quốc lộ có 23 km, tỉnh lộ 60 km, huyện lộ 48 km, xã lộ 197 km. Ngoài ra còn khoảng 520 km đường thôn, xóm xe cơ giới qua lại được. Hàng năm cứng hoá thêm mặt đường bằng bê tông nhựa và bê tông xi măng khoảng 15 – 20%. Đường sắt chạy qua 15 km với ga Sen Hồ.
Đường sông qua huyện có khoảng 10 km thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hoá.

Thông tin liên lạc: Tất cả các xã đều có cơ sở bưu điện văn hoá xã tại khu trung tâm. Như hộ gia đình ở các thôn, xóm, bản, làng đã có điện thoại. Báo chí hàng ngày luôn bảo đảm tới người đọc trong ngày.

Nguồn nhân lực
Năm 2014, dân số toàn huyện là 17,3 vạn người. Số người trong độ tuổi lao động 70.000 người, chiếm 45% dân số, chủ yếu là lao động nông nghiệp, chiếm 95%.

Kinh tế – Xã hội

Trên địa bàn huyện có Khu công nghiệp Đình Trám. Khu công nghiệp Quang Châu đã đưa vào sử dụng, với số lượng công nhân làm việc lên tới hơn 10.000 lao động (số liệu tháng 11/2011). Ngoài ra còn có Quảng Minh với những làng rau xanh lớn vào loại nhất khu vực miền bắc: Đông Long, Mật Ninh, Khả lý Thượng, Hạ… cung cấp ra cho cho hầu hết miền Bắc và xuất khẩu. Nơi phát lưu truyền những làn điệu quan họ của Kinh Bắc xưa ven dòng sông Cầu huyền thoại và lịch sử.

Việt Yên là huyện có nhiều doanh nghiệp của Trung ương, nư­ớc ngoài và của tỉnh đóng trên địa bàn như­ sản xuất vật liệu xây dựng, may, chế biên phân bón, giấy, bia, nư­ớc giải khát.., đặc biệt còn có KCN đầu tiên của tỉnh với nhiều dự án đầu t­ư đang đư­ợc thực hiện. Ngoài ra huyện còn có 2 làng nghề truyền thống nổi tiếng là mây tre đan Tăng Tiến và chế biến thực phẩm Làng Vân.

Giao thông

Có quốc lộ 1A, quốc lộ 37, đường cao tốc Hà Nội – Lạng Sơn, sông Cầu chạy qua, tỉnh lộ 295B, tuyến đường sắt xuyên việt chạy qua huyện, nối liền Việt Yên với thủ đô Hà Nội và biên giới Việt Nam – Trung Quốc. Tỉnh lộ 172, 289, 398 cùng mạng lưới đường liên xã, liên thôn nối liền các thôn xã với nhau và các vùng xung quanh.

Đặc điểm bất động sản

  • Địa chỉ
  • Loại bất động sản
  • Hướng
  • Mô tả
  • Dự án

Thông tin liên hệ

GỬI YÊU CẦU THUÊ BẤT ĐỘNG SẢN