Khu công nghiệp Nam Cấm, Nghi Lộc tỉnh Nghệ An

Khu vực
Giá : Thỏa thuận Diện tích m2

Thông tin mô tả

AMI Land – Bất động sản công nghiệp xúc tiến giới thiệu khu công nghiệp Nam Cấm tại Huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.

Quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Nam Cấm được UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt tại Quyết định số 2555/QĐ-UB.CN ngày 12/7/2004; Quyết định số 4655/QĐ-UBND.ĐT ngày 08/10/2010 và thành lập tại Quyết định số 3759/QĐ.UB-CN ngày 03/10/2003.

Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV đầu tư xây dựng phát triển hạ tầng Nghệ An

Địa điểm: Nằm 2 bên quốc lộ 1A thuộc 4 xã Nghi Thuận, Nghi Long, Nghi Xá, Nghi Quang của huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.

Diện tích : 371.15 ha
Tổng mức đầu tư : 890,7 tỷ đồng

Thời gian hoạt động : 50 năm

I. Thông tin cơ bản

1.1. Vị trí :

– Nằm hai bên Quốc lộ 1A, có tuyến đường sắt Bắc Nam chạy qua, đường tỉnh lộ Nam Cấm nối quốc lộ 1A với cảng biển Cửa Lò.

– Cách thành phố Vinh 18 Km về phía Bắc, cách sân bay Vinh 12 km, cách ga Vinh 17 km và ga Quán Hành 2 km; cách cảng biển Cửa Lò 8 km. Hiện nay, Cảng Cửa Lò đang nâng cấp luồng tàu biển với tải trọng 10.000 tấn cập cảng.

1.2. Các ngành nghề khuyến khích đầu tư:

– Khu A nằm ở phía Tây đường quốc lộ 1A, có diện tích 93,67ha. Bố trí các loại hình công nghiệp như lắp ráp chế tạo ôtô, máy công cụ, luyện kim, cán thép, chế biến nông lâm sản và thực phẩm, sản phẩm tiêu dùng và hàng xuất khẩu khác…Hiện nay, 41.86 ha đã cho DN thuê đất để triển khai xây dựng dự án với tỷ lệ lấp đầy là 61.43%.

– Khu B nằm ở phía Đông đường quốc lộ 1A và phía Tây đường sắt, có diện tích 122.72 ha. Bố trí các loại hình công nghiệp như: Thực phẩm, đồ gỗ, phân bón, sửa chữa máy nông nghiệp, bia, rượu, nước giải khát các loại. Hiện nay, 78.178 ha đã cho DN thuê đất để triển khai xây dựng dự án với tỷ lệ lấp đầy là 87.58%.

– Khu C nằm phía Đông đường sắt Bắc Nam, dọc hai bên đường Nam Cấm – Cửa Lò, có diện tích 154,76ha. Bố trí các loại hình công nghiệp nặng và mức độc hại cao như : CN hoá chất, phân bón, chế biến khoáng sản, công nghiệp cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng. Hiện nay, 110.37 ha  đã cho DN thuê đất để triển khai xây dựng dự án với tỷ lệ lấp đầy là 98.03%.

1.3. Hạ tầng kỹ thuật KCN :

– Hệ thống giao thông : Hệ thống giao thông nội bộ có lộ giới từ 22,25m – 43,0m được bố trí đảm bảo sự liên hệ thuận lợi giữa các nhà máy, xí nghiệp và có mối liên hệ với mạng giao thông bên ngoài như quốc lộ 1A; đường Nam Cấm – Cửa Lò; đường sắt Bắc – Nam.

– Hệ thống cấp nước : Nguồn nước được lấy từ Nhà máy nước thành phố Vinh đưa về KCN bằng đường ống Φ500, dùng trạm bơm cấp II công suất Q = 17.500 m3 /ngày đêm cấp vào mạng lưới đường ống KCN.

– Hệ thống thoát nước mưa, nước thải :

Hệ thống thoát nước mưa tự chảy được xây dựng riêng, dọc theo các tuyến đường giao thông, dẫn ra hệ thống thoát nước dọc theo quốc lộ 1A, chảy vào đầm lầy phía Đông xã Nghi Thuận và đổ ra sông Cấm.

Nước thải được xử lý cục bộ trong từng Nhà máy, Xí nghiệp (đạt mức C-TCVN 5945-195), sau đó theo đường ống riêng dẫn đến khu xử lý chung của KCN công suất 2×2.500m3/ngày đêm, nước sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường (mức A – TCVN 5945-195) được bơm về hồ điều hoà sau đó theo từng lưu vực thoát ra sông Cấm.

– Hệ thống cấp điện : Công suất điện toàn KCN là 21,5 MVA. Nguồn điện trước mắt tạm thời được cấp từ trạm 110/35/22 KV Của Lò. Dự kiến sẽ đầu tư  xây dựng trạm biến áp 110/35/22 KV (2×40 MVA) cung cấp điện cho KCN.

– Thông tin liên lạc: Đã có hệ thống đường dây cáp quang và đường dây hữu tuyến đi qua; cột vi ba quốc gia cách khu công nghiệp 3 km. Ngành Bưu điện đã xây dựng

 “Bưu điện Nam Cấm”ngay cạnh khu công nghiệp, đảm bảo cung cấp mọi dịch vụ

thông tin liên lạc trong nước và quốc tế.

– Hệ thống cây xanh, môi trường, PCCN :

Cây xanh : Trên các trục đường nội bộ cây xanh được trồng để tạo bóng mát và  cải tạo điều kiện vi khí hậu. Ngoài ra các xí nghiệp nhà máy đảm bảo tỷ lệ cây xanh vườn hoa từ 25 – 30%.

Môi trường : Các nhà máy hoạt động trong KCN phải có hệ thống xử lý nước thải cục bộ đạt tiêu chuẩn môi trường (Mức C – TCVN5945-1995) trước khi thải ra trạm xử lý nước thải chung.

Phòng chống cháy nổ : Tiến hành cách ly các công đoạn dễ cháy xa các khu vực khác và đảm bảo an toàn về phòng cháy theo tiêu chuẩn TCVN2622-1995.

– Các dịch vụ khác : Khu công nghiệp cách Bệnh viện đa khoa khu vực (Quy mô 700 giường), bệnh viện Quốc tế (quy mô 500 giường) cách KCN 18 Km đã đi vào hoạt động nên rất thuận tiện trong việc cung cấp các dịch vụ về: chăm sóc sức khoẻ, y tế…đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư và người lao động.

II. Ưu đãi đầu t­ư : Ngoài các ư­u đãi đư­ợc hư­ởng theo quy định của Chính phủ nh­ư Luật đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật thuế TNDN, Luật thuế XNK,… các dự án đầu tư­ vào khu công nghiệp Nam Cấm còn đ­ược hư­ởng các ­ưu đãi của tỉnh Nghệ An ban hành theo Quyết định số 02/2010/QĐ-UBNDngày 07/01/2010 của UBND tỉnh Nghệ An

III.Giá cho thuê đất:

STT Vị trí Mức giá

(đồng/m2)

1 Khu A – Khu công nghiệp Nam Cấm 307.000
2 Khu B – Khu công nghiệp Nam Cấm 330.000
3 Khu C – Khu công nghiệp Nam Cấm 348.000
4 Khu D – Khu công nghiệp Nam Cấm 280.000

(Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An thông qua tại Nghị quyết số 19/2019/NQ-HĐND ngày 12/12/2019)

IV.Chi phí dịch vụ

– Phí sử dụng hạ tầng: 2.071đồng/m2/năm

– Giá điện:

+ Giờ cao điểm:         2.637 đồng/kWh

+ Giờ thấp điểm:           934 đồng/ kWh

+ Giờ bình thường:     1.453 đồng/ kWh

– Giá nước sạch:        10.900đồng/m3

– Giá dịch vụ thoát nước thải:

Loại Chỉ số Đơn giá
Nhóm 1 COD <= 100 mg/lít 3.295 đồng/m3
Nhóm 2 COD từ 100 – 200 mg/lít 4.942 đồng/m3
Nhóm 3 COD từ 201 – 300 mg/lít 6.589 đồng/m3
Nhóm 4 COD từ 301 – 400 mg/lít 8.237 đồng/m3

(Quyết định số 6364/UBND.ĐT ngày 11/12/2014 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt giá dịch vụ thoát nước thải tại Khu B, C – KCN Nam Cấm)

V.Danh mục các dự án đầu tư vào Khu công nghiệp Nam Cấm                    

STT Tên dự án Công suất Diện tích (m2) Tổng mức đầu tư (đồng)
01 Nhà máy Tôn Hoa Sen Nghệ An – Công ty TNHH MTV Tôn Hoa Sen Nghệ An 400.000  tấn/năm 65.716,4 3.682.529.000.000
02 Mở rộng NM chế biến đá ốp lát – Công ty CP Nhật Thăng VNT7 300.000  tấn/năm 44.733,3 956.836.804.000
03 Nhà máy sản xuất linh kiện, thiết bị điện tử  viễn thông Hitech BSE Việt Nam -Công ty TNHH Điện tử BSE Việt Nam 250 triệu  sp/năm 50.385,4 630.000.000.000
04 Công ty CP dinh dưỡng nông nghiệp Quốc tế Nghệ An: NM SX thức ăn chăn nuôi Anco 360.000  tấn/năm 37.000,0 320.000.000.000
05 Công ty CP Golden City: Nhà máy sản xuất dây cáp điện và thiết bị điện Golden City 15.000    tấn/năm 28.609,5 124.000.000.000
06 Công ty TNHH Nhựa thiếu niên Tiền Phong Miền Trung: NM SX các sản phẩm từ chất dẻo 15.000    tấn/năm 43.809,3 119.859.530.650
07 Tổng Cty CP Nhật Thăng VNT7: NM chế biến đá ốp lát 120.000  tấn/năm 65.832,5 119.520.990.000
08 Công ty CP Nhựa Châu Âu:                                            NM SX hạt nhựa Canxi Cacbonat 16.800    tấn/năm 30.039,5 112.849.000.000
09 Công ty TNHH Cargill Việt Nam: NM SX thức ăn chăn nuôi 60.000    tấn/năm 66.196,0 105.000.000.000
10 Công ty CP khai thác khoáng sản Hà An Phát: NM chế biến bột đá siêu mịn. 60.000    tấn/năm 32.000,0 103.684.231.000
11 Công ty TNHH thức ăn chăn nuôi đặc khu HOPE Nghệ An Việt Nam: NM Sản xuất thức ăn chăn nuôi cao cấp 150.000  tấn/năm 20.700,1 97.500.000.000
12 Công ty CP ĐT XD TM Tân Kỳ:                                  NM CB bột đá trắng siêu mịn và SX đá mỹ nghệ 49.000    tấn/năm 29.664,1 90.000.000.000
13 Công ty CP bột đá vôi trắng siêu mịn Nghệ An: NM nghiền bột đá vôi trắng siêu mịn 45.000    tấn/năm 20.119,3 75.625.994.151
14 Công ty CP kho vận Nhật Việt Nghệ An   47.230,2 72.400.000.000
15 Công ty CP Xứ Nghệ: NM chế biến gỗ Vinh 4.968 m3
sp /năm
28.154,6 72.027.000.000
16 Công ty CP BORSMI: NM SX r­ượu Borsmi 3.000.000 lít/năm 30.038,1 69.000.000.000
17 Công ty CP ván nhân tạo Việt Trung: NM SX ván nhân tạo MDF 25.000    m3/năm 28.005,2 66.557.700.000
18 Công ty khoáng sản OMYA: NM CB đá vôi trắng 80.000    tấn/năm 31.768,2 64.000.000.000
19 Công ty TNHH Châu Tiến: NM sản xuất bột đá và bột bả t­ường 40.000    tấn/năm 40.130,8 63.350.445.000
20 Công ty CP bột đá vôi trắng siêu mịn Nghệ An: Mở rộng NM nghiền bột đá vôi trắng siêu mịn 48.000    tấn/năm 19.517,6 60.770.212.539
21 Công ty CP  khoáng sản Miền Trung: NM CB đá vôi trắng 30.000    tấn/năm 30.022,3 60.000.000.000
22 Cty TNHH SX-TM-DV Liên Hiệp: NM CB bột đá vôi trắng siêu mịn 30.000    tấn/năm 140.600 60.000.000.000
23 Công ty CP khoáng sản á Châu: NM CB đá vôi trắng siêu mịn(Hợp tác kinh tế) 19.000     sp/năm 40.441,0 59.000.000.000
24 Công ty TNHH Thanh Thành Đạt: NM đúc cán thép và xư­ởng SC cơ khí 500          sp/năm 29.990,4 55.992.093.000
25 Công ty CP xây dựng số 9.1: NM sản xuất cơ khí xây dựng Vinaconex 20 9.000      tấn/năm 21.606,4 46.500.000.000
26 Công ty CP chế biến và kinh doanh lâm sản PHIHICO: NM chế biến và SX đồ gỗ 4.500 m3  sp/năm 11.650,1 45.306.729.000
27 Công ty CP đầu tư­ khoáng sản Việt Nam: NM Chế biến đá siêu mịn 49.000    tấn/năm 30.112,1 45.000.000.000
28 Công ty CP đầu tư và phát triển An Việt: Nhà máy gạch không nung 51.6 triệu viên gạch/năm 36.514,6 40.400.000.000
29 Công ty CP thế giới Gỗ Việt Nam: NM Gỗ dán Nghệ An 90.000    m2/năm 21.479,4 32.424.000.000
30 Công ty TNHH bao bì Toàn Thắng: NM SX đồ đựng bao bì tự hủy 40.000.000 sp/năm 25.329,6 27.200.000.000
31 Công ty TNHH Hư­ơng Liệu: DD và mở rộng NM SX bột đá, đá ốp lát và bao bì 35.000    tấn/năm 27.817,9 24.743.366.000
32 Công ty CP chế biến Tùng Hương Viêt Nam: NM CB tùng hương xuất khẩu. 4.500 tấn sp/năm 22.852,8 15.000.000.000
33 DNTN chế biến HS đông lạnh Hải An: NM chế biến HS đông lạnh   39.859,4 14.040.000.000
34 Công ty CP đầu tư xây dựng XNK Thiên Phú: NM SX Giấy vệ sinh cao cấp 4.000      tấn/năm 14.417,2 12.461.985.800
35 Công ty TNHH Th­ương mại VIC: NMCB, đóng gói thức ăn gia súc chất lượng cao   29.532,8 12.000.000.000
36 Công ty CP ván nhân tạo Tân Việt Trung: Xưởng sơ chế và cất trữ nguyên liệu gỗ 30.000    tấn/năm 16.082,5 11.000.000.000
37 Công ty CP Minh Thái Sơn: NM sản xuất bột cá   20.675,1 10.821.000.000
38 Công ty CP Công Dụng Hóa: NM SX và chế biến gỗ nhân tạo 16.000     m3/năm 18.657,0 10.258.040.000
39 Công ty TNHH nguyên liệu giấy N.An: NM chế biến nguyên liệu giấy 50.000     sp/năm 56.626,1 8.015.500.000

Đặc điểm bất động sản

Thông tin liên hệ

GỬI YÊU CẦU THUÊ BẤT ĐỘNG SẢN