Thủ tục thuê đất khu công nghiệp doanh nghiệp cần nắm rõ

Khu vực
Giá : Thỏa thuận Diện tích m2

Thông tin mô tả

Thủ tục thuê đất khu công nghiệp gồm 05 bước, bao gồm: (1) Chuẩn bị hồ sơ; (2) Nộp hồ sơ; (3) Xử lý hồ sơ; (4) Nộp thuế và (5) Trả kết quả.  Hiện đang có chính sách hỗ trợ hiệu quả giúp doanh nghiệp sớm có thể hoàn tất phần thủ tục này. Tuy nhiên để tránh bị động trong quá trình chuẩn bị hồ sơ và giúp đẩy nhanh tiến độ xử lý thủ tục hành chính, chủ doanh nghiệp hãy đọc ngay chia sẻ bên dưới.

Thủ tục thuê đất khu công nghiệp với 5 bước

Thủ tục thuê đất khu công nghiệp bao gồm 5 bước là chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ, xử lý hồ sơ, nộp thuế và trả kết quả. Cụ thể:

Bước thực hiện Chi tiết
⭐️ Chuẩn bị hồ sơ Để thuê đất khu công nghiệp nhà đầu tư cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư 09/2021/TT-BTMNT 

● Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;
● Văn bản. Hợp đồng về việc cho thuê, cho thuê lại.
● Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp

⭐️ Nộp hồ sơ Chủ doanh nghiệp gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường để được xem xét và giải quyết.
⭐️ Xử lý hồ sơ Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Sở Tài Nguyên và Môi trường sẽ tổ chức kiểm tra, rà soát xem hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ chưa. 

  • Giấy tờ chưa hợp lệ, đầy đủ: Sở Tài Nguyên và Môi Trường sẽ thông báo đến người nộp hồ sơ bằng văn bản để bổ sung hoặc điều chỉnh giấy tờ kịp thời.
  • Hồ sơ đã đầy đủ: chuyển tới Văn phòng đăng ký quyền dùng đất để trích lục bản đồ địa chính.

Sau đó, số liệu sẽ được chuyển tới cơ quan Thuế nhằm xác định nghĩa vụ tài chính. Hồ sơ của doanh nghiệp tiếp tục được Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định rồi mới trình lên UBND tỉnh, thành phố trực thuộc để đưa ra quyết định.

⭐️ Nộp thuế Nhà đầu tư cần thực hiện nghĩa vụ tài chính trước khi nhận kết quả ở bộ phận một cửa. Thời hạn giải quyết tối đa trong 20 ngày kể từ khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.
⭐️ Trả kết quả Sau khi nộp thuế xong, doanh nghiệp đến nhận kết quả (gồm quyết định cho thuê đất cùng với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) ở Sở Tài Nguyên và Môi Trường.

Những điều kiện cần biết để thuê được đất ở khu công nghiệp

Theo điều 149 Luật Đất đai năm 2013, để có thể thuê đất khu công nghiệp, nhà đầu tư cần đáp ứng điều kiện sau:

Thứ nhất, thuê khu công nghiệp với mục đích sản xuất. Cụ thể, đất sẽ được dùng để xây dựng nhà xưởng hoặc thiết kế kho bãi. Nhà xưởng và/hoặc kho bãi được dùng vào việc sản xuất kinh doanh theo đúng mục tiêu Nhà đầu tư đã đăng ký tại Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư.

Thứ hai, Nhà đầu tư cần đảm bảo thuộc một trong ba đối tượng sau:

  • Nhà đầu tư là các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân đang muốn mở rộng quy mô sản xuất để đáp ứng nhu cầu của thị trường.
  • Nhà đầu tư là người Việt Nam định cư tại nước ngoài đang muốn về nước thuê nơi sản xuất để có sản phẩm giá tốt.
  • Nhà đầu tư là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài muốn liên kết với đối tác trong nước. Mục đích nhằm có nơi sản xuất lý tưởng, nhân lực với chi phí cạnh tranh.

Vậy khi thuê đất khu công nghiệp, Nhà đầu tư sẽ có những quyền và nghĩa vụ gì? Các thông tin sau sẽ giúp chúng ta thêm nhiều kiến thức hay hơn nữa. Hãy khám phá ngay!

Quyền và nghĩa vụ của bên thuê đất công nghiệp cần nắm rõ

Ngoài việc nắm rõ thủ tục thuê đất khu công nghiệp, quý nhà đầu tư đừng quên tìm hiểu kỹ để biết chính xác quyền và nghĩa vụ của mình.

Cụ thể như sau:

Quyền và nghĩa vụ khi thuê đất khu công nghiệp

Khi thuê đất khu công nghiệp, nhà đầu tư có những quyền và nghĩa vụ sau:

a. Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì:

  • Quyền và nghĩa vụ chung theo quy định tại Điều 166[1] và Điều 170[2] của Luật Đất đai 2013;

[1] Điều 166. Quyền chung của người sử dụng đất

  1. Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  2. Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất.
  3. Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp.
  4. Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp.
  5. Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.
  6. Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này.
  7. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.

[2] Điều 170. Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất

  1. Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan.
  2. Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; làm đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
  3. Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
  4. Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất.
  5. Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan.
  6. Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất.
  7. Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất, khi hết thời hạn sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn sử dụng.

 

  • Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất;
  • Cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
  • Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước; tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng; tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;
  • Thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;
  • Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.

 

b. Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì:

  • Quyền và nghĩa vụ chung theo quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật Đất đai 2013;
  • Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;
  • Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê khi có đủ điều kiện quy định tại Điều 189 của Luật Đất đai 2013; người mua tài sản được nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;
  • Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người nhận góp vốn bằng tài sản được nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;

Đặc điểm bất động sản

Thông tin liên hệ

GỬI YÊU CẦU THUÊ BẤT ĐỘNG SẢN